Nami Tech Solutions

Đối chiếu cỡ hạt vật liệu mài

Nhập một ký hiệu theo bất kỳ hệ định cỡ nào trong ba hệ và xem các giá trị tương đương, cỡ hạt mà từng tiêu chuẩn thực sự quy định, cùng những lý do khiến hai con số không mang cùng một nghĩa.

Một số W của Trung Quốc (W28) hoặc một số grit JIS R6001 (#400). Một con số trơ được đọc trước là số W, sau đó là số grit JIS; thêm tiền tố W hoặc # để chỉ rõ. Các dạng 400# và 28 µm đều được chấp nhận.

Được đọc là GB/T 2481.2 W28

Số GB/T 2481.2 (như đã nhập)
W28
Dải hạt cơ bản
20 – 28 µm

Con số W28 là giới hạn trên của dải này, 28 µm. Giới hạn dưới là 20 µm.

D50 suy ra (điểm giữa dải)
≈ 24 µm

Ở đây được lấy làm điểm giữa số học của dải. Đó không phải giá trị mà tiêu chuẩn nào trong hai tiêu chuẩn nêu ra.

Giá trị tương đương JIS R6001
#400
Dải D50 theo JIS R6001
28 – 32 µm

W28 và #400 lệch nhau khoảng 20%. Điểm giữa dải của W28 là ≈ 24 µm, trong khi D50 quy định của số grit JIS thường được đối chiếu với nó là 30 µm. Cả hai con số đều lấy từ tiêu chuẩn; khoảng lệch là số học. Một bảng đối chiếu ghép các mức danh nghĩa với nhau — nó không làm cho hai ký hiệu thay thế được cho nhau, nên hãy nêu con số bạn cần thay vì nêu hạng.

W28 là một dải, không phải một D50. Con số trong số W của Trung Quốc là giới hạn trên của dải hạt cơ bản — ở đây là 20 đến 28 µm — chứ không phải một giá trị trung vị. Đọc W28 thành “D50 28 µm” là khai một loại bột thô hơn mức hạng đó quy định.

D50 suy ra là một công cụ để so sánh, không phải một giá trị quy cách. Đó là điểm giữa của dải, tức là giả định phân bố nằm gần giữa. GB/T 2481.2 quy định tỷ lệ phần bột nằm trong dải, không phải một giá trị trung vị, nên một lô hoàn toàn đạt tiêu chuẩn nhưng lệch về phía thô sẽ nằm trên con số này. Hãy dùng nó để đặt các báo giá lên cùng một mặt bằng; đừng ghi nó vào quy cách.

Một cỡ hạt không nêu phương pháp thì không phải là kết quả. Phương pháp lắng báo đường kính tương đương thủy động, còn nhiễu xạ laser theo ISO 13320 báo đường kính tương đương tán xạ ánh sáng. Với hạt góc cạnh, hai giá trị không trùng nhau, và phương pháp lắng thường cho kết quả mịn hơn. Hai COA nêu cùng một D50 bằng hai phương pháp khác nhau là đang mô tả hai loại bột khác nhau.

Dòng quy cách dán được ngay

Neo vào dải D50 của JIS, bởi trong hai tiêu chuẩn thì JIS R6001 là tiêu chuẩn duy nhất có quy định một giá trị trung vị. Hãy đối chiếu con số với nhu cầu thực của bạn trước khi gửi đi.

D50 30 ± 2 µm (≈ JIS R6001 #400) — measured per ISO 13320 laser diffraction, wet dispersion

Cùng một số grit, hai cỡ hạt

Trước khi bất kỳ bảng đối chiếu nào có ý nghĩa thì điều này đã có: JIS và FEPA đều gọi một mức là “400” và cùng lúc chỉ những giá trị D50 lệch nhau gần hai lần. Một báo giá chỉ nêu số grit thì không thể so với báo giá nào khác.

JIS R6001 #400 — D50
≈ 30 µm
FEPA F400 — D50
≈ 16.5 µm

Bảng đối chiếu

Chọn một ký hiệu bất kỳ để nạp nó vào trường ở trên.

Đối chiếu số W của Trung Quốc với JIS R6001
Số W Trung Quốc (GB/T 2481.2)Dải hạt cơ bảnD50 suy raJIS R6001Dải D50 theo JIS
28 – 40 µm34 µm33 – 37 µm
20 – 28 µm24 µm28 – 32 µm
14 – 20 µm17 µm23 – 27 µm
10 – 14 µm12 µm18.5 – 21.5 µm
7 – 10 µm8.5 µm8.7 – 10.3 µm
5 – 7 µm6 µm7.4 – 8.6 µm
0.3 – 0.5 µm0.4 µmKhông có giá trị tương đương JIS

Các dải và tương ứng số grit theo đúng quy định trong GB/T 2481.2 và JIS R6001. Cột D50 suy ra ở đây được lấy làm điểm giữa dải và không được tiêu chuẩn nào trong hai tiêu chuẩn nêu ra.

Những con số này đến từ đâu